Sợi S-glass
Sợi S-glass là sợi thủy tinh cường độ cao, độ bền kéo sợi đơn khoảng 4,6 GPa và mô đun khoảng 86 GPa, cao hơn rõ rệt so với E-glass, đồng thời chịu nhiệt tốt hơn. Sợi dùng cho hàng không, quốc phòng, giáp bảo vệ, bình chịu áp và các sản phẩm composite hiệu suất cao.
- Kiểm định chất lượng
- Giao hàng 24–48h
- Đầy đủ CO, CQ
Tổng quan
Sợi S-glass là loại sợi thủy tinh cường độ cao, chữ S xuất phát từ Strength (độ bền). So với E-glass thông dụng, S-glass có độ bền kéo cao hơn khoảng 35%, mô đun đàn hồi cao hơn khoảng 25% và chịu nhiệt tốt hơn, nhưng giá thành cũng cao hơn nhiều. Loại sợi này được chọn khi sản phẩm cần độ bền, độ cứng và độ tin cậy cao mà chưa cần dùng đến carbon hay aramid.
S-glass ban đầu được phát triển cho hàng không và quân sự, như vỏ tên lửa và giáp bảo vệ. Ngày nay sợi còn dùng cho bình chịu áp, cánh quạt dài, tàu thuyền hiệu suất cao và các sản phẩm composite cần chịu tải trọng và nhiệt độ khắt khe hơn E-glass. Nguồn cung của loại sợi này hạn chế hơn E-glass, nên cần đặt hàng và lên kế hoạch trước.
Thành phần và cấu tạo
Sợi S-glass thuộc nhóm thủy tinh magie – nhôm – silicat, với thành phần điển hình khoảng 65% silic dioxit, 25% oxit nhôm và 10% oxit magie, gần như không chứa boron và kiềm. Công thức này cho mạng cấu trúc thủy tinh chặt hơn, giúp sợi bền, cứng và chịu nhiệt tốt hơn E-glass.
Nhiệt độ nấu chảy và kéo sợi cao hơn E-glass nên chi phí sản xuất lớn hơn. Sợi có thể được cung cấp ở dạng roving, sợi xoắn, vải dệt hoặc prepreg, thường phủ sizing tương thích với nhựa epoxy để đạt độ bám dính tối ưu.
Ưu điểm và nhược điểm
Ưu điểm
- Độ bền kéo và mô đun cao hơn E-glass rõ rệt.
- Chịu nhiệt tốt hơn, nhiệt độ hóa mềm trên 900°C.
- Chịu va đập và mỏi tốt, phù hợp cấu kiện chịu tải nặng.
- Cách điện, không cháy, bền hóa chất.
- Nhẹ hơn thép và có giá thấp hơn carbon nhiều lần.
Nhược điểm
- Giá cao hơn E-glass nhiều lần.
- Nguồn cung hạn chế, thời gian giao hàng có thể dài.
- Vẫn nặng hơn carbon, aramid và UHMWPE.
- Giòn, cần bảo hộ khi thao tác và phải dùng sizing, nhựa phù hợp.
| Chỉ tiêu | Giá trị tham khảo |
|---|---|
| Loại thủy tinh | Magie – nhôm – silicat (S-glass) |
| Tỷ trọng | Khoảng 2,48 – 2,50 g/cm³ |
| Độ bền kéo sợi đơn | Khoảng 4,6 GPa |
| Mô đun đàn hồi | Khoảng 86 GPa |
| Độ giãn dài khi đứt | Khoảng 5 – 5,5% |
| Nhiệt độ hóa mềm | Trên 900°C |
| Dạng cung cấp | Roving, sợi xoắn, vải dệt, prepreg |
Thông số mang tính tham khảo, thay đổi theo mã hàng và nhà sản xuất. Vui lòng liên hệ để nhận thông số chi tiết.
- Hàng không, vũ trụ và quốc phòng.
- Tấm giáp và vật liệu chống đạn.
- Bình chịu áp và ống composite áp suất cao.
- Cánh quạt tuabin gió cỡ lớn và thân thuyền đua.
- Chi tiết ô tô, xe đua và thiết bị thể thao cao cấp.
- Ống dẫn và tấm cách nhiệt chịu nhiệt độ cao.
Có Thể Bạn Cũng Quan Tâm
Sợi Dyneema
Sợi Dyneema là sợi polyethylene trọng lượng phân tử siêu cao (UHMWPE) kéo bằng công nghệ gel spinning, có độ bền riêng vượt trội, tỷ trọng…
Sợi Spectra
Sợi Spectra là sợi polyethylene trọng lượng phân tử siêu cao (UHMWPE) do Honeywell phát triển, độ bền kéo khoảng 29 – 35 g/denier, nhẹ hơn…
Sợi đá núi lửa Basalt
Sợi đá núi lửa Basalt (sợi bazan) là sợi khoáng liên tục kéo từ đá bazan tự nhiên nung chảy. Sợi có độ bền kéo cao, chịu nhiệt độ rộng…
Sợi Glass Fiber
Sợi Glass Fiber (sợi thủy tinh) là sợi vô cơ kéo từ thủy tinh nóng chảy, có độ bền kéo cao, không cháy, cách điện và bền hóa chất. Sợi là…
Sẵn Sàng Nhận Báo Giá Cho Đơn Hàng Của Bạn?
Để lại thông tin, đội ngũ kỹ thuật sẽ liên hệ tư vấn trong vòng 30 phút làm việc.
- 0916666779
- info@harifavn.com
- Số 154 Phạm Phú Thứ, Phường Bảy Hiền, TP.HCM