Xơ PP cho vải không dệt
Xơ PP cho vải không dệt (PP Staple Fiber for Nonwoven) là xơ polypropylene cắt ngắn, có xoăn, độ mảnh từ khoảng 1,2 đến 15 denier, chiều dài phổ biến 38 mm và 51 mm. Xơ mềm, nhẹ, kỵ nước, dễ kết dính nhiệt, dùng sản xuất vải không dệt cho tã, khăn lau, vải lọc và vải địa kỹ thuật.
- Kiểm định chất lượng
- Giao hàng 24–48h
- Đầy đủ CO, CQ
Tổng quan
Xơ PP cho vải không dệt (PP staple fiber for nonwoven) là các sợi polypropylene được cắt thành đoạn ngắn đồng đều, uốn xoăn nhẹ để dễ chải và kết dính thành mạng xơ. Khi qua máy chải, mạng xơ được liên kết bằng nhiệt, khí nóng hoặc châm kim, trở thành vải không dệt với độ dày, độ mềm và định lượng theo yêu cầu.
Đây là nguyên liệu quan trọng của ngành vải không dệt nhờ giá thành hợp lý, nhẹ và kháng hóa chất. Xơ có nhiều độ mảnh và chiều dài, cho phép nhà sản xuất chọn được loại vải mềm mại như lớp mặt sản phẩm vệ sinh hay loại xốp dày như lớp lót nội thất và vải địa kỹ thuật.
Thành phần và cấu tạo
Xơ được sản xuất từ hạt PP homopolymer qua các bước kéo sợi, kéo giãn, tạo xoăn (crimp) và cắt ngắn, thường ở độ dài 38 mm hoặc 51 mm. Độ mảnh phổ biến từ khoảng 1,2 đến 15 denier: xơ nhỏ cho vải mềm, mịn; xơ lớn cho vải xốp, dày và cứng cáp.
Bề mặt xơ được phủ chất hoàn tất (finish). Loại kỵ nước cho vải đẩy nước, còn loại ưa nước dùng cho lớp mặt tã và băng vệ sinh để dẫn chất lỏng thấm nhanh. Có thể thêm masterbatch để tạo màu hoặc chất ổn định UV cho vải dùng ngoài trời.
Ưu điểm và nhược điểm
Ưu điểm
- Nhẹ, mềm, giá thành thấp.
- Kỵ nước, không hút ẩm, kháng hóa chất và vi sinh.
- Dễ kết dính nhiệt, không cần dùng keo.
- Đa dạng độ mảnh, chiều dài và màu sắc.
- Dễ tái chế và tương thích tốt với các loại vải không dệt PP khác.
Nhược điểm
- Nhiệt độ mềm thấp, chỉ nên dùng ở môi trường dưới khoảng 100°C.
- Chịu UV kém nếu không có chất ổn định.
- Khó nhuộm sau khi kéo sợi, cần dùng masterbatch tạo màu từ đầu.
- Dễ tích tĩnh điện, cần xử lý chống tĩnh điện cho ứng dụng đặc thù.
| Chỉ tiêu | Giá trị tham khảo |
|---|---|
| Vật liệu | Polypropylene (PP) homopolymer |
| Độ mảnh | Khoảng 1,2 – 15 denier |
| Chiều dài cắt | Phổ biến 38 mm và 51 mm, có thể theo yêu cầu |
| Độ xoăn | Có xoăn (crimped) để dễ chải |
| Hoàn tất bề mặt | Kỵ nước hoặc ưa nước theo yêu cầu |
| Nhiệt độ nóng chảy | Khoảng 160 – 170°C |
| Màu sắc | Trắng, hoặc màu theo yêu cầu qua masterbatch |
| Đóng gói | Kiện ép, khối lượng theo đơn hàng |
Thông số mang tính tham khảo, thay đổi theo mã hàng và nhà sản xuất. Vui lòng liên hệ để nhận thông số chi tiết.
- Lớp mặt tã, băng vệ sinh và sản phẩm chăm sóc cá nhân.
- Khăn lau và vải lau công nghiệp.
- Vải lọc khí và lọc chất lỏng.
- Vải địa kỹ thuật châm kim, lớp lót đường và mái.
- Lớp lót nội thất, ô tô và vật liệu cách âm.
- Vải phủ nông nghiệp và túi vải không dệt.
Có Thể Bạn Cũng Quan Tâm
Sợi PP Cường độ cao
Sợi PP cường độ cao là sợi polypropylene công nghiệp có tỷ trọng nhẹ nhất trong các loại sợi tổng hợp thông dụng, nổi được trên mặt nước…
Sợi PP Đơn sợi
Sợi PP đơn sợi (monofilament) là một sợi filament polypropylene liên tục duy nhất, không bện từ nhiều sợi nhỏ, cho độ cứng cáp và độ đàn…
Sợi PP Đa sợi thông thường
Sợi PP đa sợi thông thường (multifilament) gồm nhiều filament nhỏ bện hoặc xe săn lại với nhau, mềm mại và dễ dệt hơn sợi đơn. Dùng phổ…
Sợi PP BCF
Sợi PP BCF (Bulked Continuous Filament) là sợi polypropylene được xử lý làm xù để tăng độ phồng và độ che phủ bề mặt, khác với sợi PP thẳng…
Sẵn Sàng Nhận Báo Giá Cho Đơn Hàng Của Bạn?
Để lại thông tin, đội ngũ kỹ thuật sẽ liên hệ tư vấn trong vòng 30 phút làm việc.
- 0916666779
- info@harifavn.com
- Số 154 Phạm Phú Thứ, Phường Bảy Hiền, TP.HCM